Polyetylen có điện trở nhiệt độ thấp- (nhiệt độ hoạt động tối thiểu có thể đạt đến -70 đến -100 độ), độ ổn định hóa học tốt và khả năng chống lại hầu hết các axit và bazơ (không oxy hóa axit). Nó không hòa tan trong các dung môi phổ biến ở nhiệt độ phòng, có độ hấp thụ nước thấp và có đặc tính cách nhiệt tuyệt vời. Tuy nhiên, polyetylen rất nhạy cảm với căng thẳng môi trường (hóa học và cơ học) và có khả năng chống lão hóa nhiệt kém. Các tính chất của polyetylen khác nhau theo nhiều loại, chủ yếu tùy thuộc vào cấu trúc và mật độ phân tử của nó. Các phương pháp sản xuất khác nhau có thể tạo ra các sản phẩm có mật độ khác nhau (0,91 đến 0,96 g/cm³). Polyetylen có thể được xử lý bằng các phương pháp đúc nhựa nhiệt dẻo tiêu chuẩn (xem Xử lý nhựa).
